Đất Không Có Sổ Đỏ Có Được Bồi Thường Khi Thu Hồi Không?

Đất đai bị thu hồi

Trả lời nhanh: Có thể. Luật Đất đai 2024 không bắt buộc phải có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì mới được bồi thường về đất. Bạn vẫn có thể được bồi thường trong hai nhóm chính: (1) đất đủ điều kiện được cấp sổ nhưng chưa được cấp; (2) đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/7/2004 của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp dù không đủ điều kiện cấp sổ. Ngoài hai nhóm này, người dân có thể chỉ được hỗ trợ hoặc không được bồi thường về đất. Muốn biết đất của bạn thuộc nhóm nào cần xem giấy tờ và quá trình sử dụng đất cụ thể.

Gửi giấy tờ đất qua Zalo để luật sư đánh giá hoặc gọi 039 8200 093.

Hai nhóm đất không sổ đỏ vẫn có thể được bồi thường

Nhóm 1: Đủ điều kiện cấp sổ nhưng chưa được cấp. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 (ví dụ giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ) thì khi bị thu hồi được bồi thường như đất đã có sổ. Quan trọng là bạn chứng minh được đất thuộc diện đủ điều kiện được cấp sổ.

Nhóm 2: Đất nông nghiệp sử dụng trước 01/7/2004. Nếu người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng đất không đủ điều kiện cấp sổ, việc bồi thường vẫn được thực hiện theo quy định của Chính phủ (Nghị định 88/2024/NĐ-CP).

Căn cứ là Điều 95 và Điều 96 Luật Đất đai 2024 cùng Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Khi nào chỉ được hỗ trợ hoặc không được bồi thường về đất?

  • Không đủ điều kiện được bồi thường về đất: đất không có giấy tờ và không thuộc hai nhóm trên thì thường không được bồi thường về đất, nhưng có thể còn quyền lợi khác (hỗ trợ, bồi thường tài sản trên đất nếu đủ điều kiện).
  • Các trường hợp luật quy định không được bồi thường về đất (Điều 101): ví dụ đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai. Danh sách đầy đủ xem tại Điều 101.
  • Nhầm lẫn giữa hỗ trợ và bồi thường: bồi thường là bù giá trị quyền sử dụng đất; hỗ trợ là khoản riêng, thường thấp hơn. Khi nhận phương án, cần xem các khoản được ghi là bồi thường hay hỗ trợ.
  • Tái định cư: người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở nhưng không còn chỗ ở nào khác có thể được hỗ trợ giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư theo quy định.

Còn nhà, cây trồng và tài sản trên đất?

Tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình, cây trồng) được bồi thường theo nguyên tắc riêng của luật, và điều kiện được bồi thường tài sản không hoàn toàn trùng với điều kiện bồi thường về đất. Vì vậy đất không được bồi thường chưa chắc là nhà và cây trồng trên đất cũng không được. Nhà xây trên đất không có sổ có được bồi thường hay không phụ thuộc đúng điều kiện về tính hợp pháp của tài sản, nên cần xem xét hồ sơ cụ thể.

Được bồi thường thì nhận bằng gì và tính giá thế nào?

  • Hình thức bồi thường: theo Điều 98 Luật Đất đai 2024, người đủ điều kiện được bồi thường có thể nhận bằng đất cùng mục đích sử dụng, bằng tiền, bằng đất có mục đích khác hoặc bằng nhà ở, tùy trường hợp.
  • Giá bồi thường: khi bồi thường bằng tiền, dùng giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Nếu được bồi thường bằng đất hoặc nhà ở mà bạn muốn nhận tiền, phải đăng ký nguyện vọng khi lập phương án.

6 nhóm giấy tờ và bằng chứng nên chuẩn bị

  1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (kể cả giấy tờ cũ, trước 15/10/1993 theo Điều 137).
  2. Giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế, kể cả giấy viết tay nếu có.
  3. Biên lai thuế, hóa đơn điện, nước theo các năm, để chứng minh quá trình sử dụng ổn định.
  4. Xác nhận của địa phương về thời điểm bắt đầu sử dụng, mục đích sử dụng và việc không có tranh chấp.
  5. Ảnh, bản đồ, hồ sơ đo đạc cũ thể hiện hiện trạng và thời điểm sử dụng.
  6. Biên bản kiểm đếm, thông báo thu hồi mà bạn đã nhận.

Không có đủ tất cả vẫn có thể liên hệ. Bạn gửi những gì đang có, luật sư sẽ cho biết cần bổ sung gì.

Nếu phương án không công nhận đất của bạn đủ điều kiện bồi thường

  1. Đối chiếu hồ sơ kiểm đếm và xem lý do ghi trong phương án (không đủ giấy tờ, không đủ thời gian sử dụng, ghi sai nguồn gốc…).
  2. Nộp bổ sung giấy tờ bằng văn bản cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giữ biên nhận.
  3. Không ký nhận tiền hoặc bàn giao khi chưa hiểu rõ nội dung và hệ quả.
  4. Khiếu nại trong 90 ngày hoặc khởi kiện trong 1 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, nếu không đồng ý. Xem khiếu nại bồi thường, giải phóng mặt bằng không thỏa đáng, khiếu nại quyết định thu hồi đất và khởi kiện quyết định thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

Không có bất kỳ giấy tờ nào thì có được bồi thường không? Khó được bồi thường về đất, trừ khi thuộc nhóm đất nông nghiệp sử dụng trước 01/7/2004 hoặc có căn cứ khác chứng minh đủ điều kiện cấp sổ. Bạn vẫn có thể được hỗ trợ hoặc bồi thường tài sản trên đất. Hãy gửi hồ sơ để được xem cụ thể.

Đất đang có tranh chấp thì có được bồi thường không? Phụ thuộc vào tình trạng và căn cứ của từng trường hợp. Không nên tự kết luận là mất quyền, hãy gửi hồ sơ để kiểm tra.

Đất mua bằng giấy viết tay thì sao? Giấy viết tay có thể là một trong các bằng chứng về nguồn gốc và thời điểm sử dụng, nhưng cần đối chiếu với các giấy tờ và quá trình sử dụng khác để đánh giá.

Phương án ghi tôi được hỗ trợ, không phải bồi thường, có khiếu nại được không? Có thể, nếu bạn cho rằng đất của mình đủ điều kiện được bồi thường. Hãy bổ sung giấy tờ và gửi hồ sơ để luật sư đánh giá trước khi hạn khiếu nại hết.

Tôi ở tỉnh khác, nhờ luật sư ở Hà Nội được không? Được. Bạn gửi hồ sơ qua Zalo, phạm vi công việc được thống nhất sau khi luật sư đánh giá.

Đất của bạn chưa có sổ và đang bị thu hồi?

Gửi ảnh giấy tờ đất, phương án bồi thường và thông báo thu hồi qua Zalo. Luật sư xem đất của bạn có thể thuộc nhóm nào, phần nào còn thiếu giấy tờ và hạn khiếu nại còn lại. Gọi 039 8200 093 để được tư vấn, phản hồi trong vòng 24 giờ. Tư vấn miễn phí lần đầu.

Gửi hồ sơ qua Zalo

Xem thêm dịch vụ luật sư thu hồi đất, bồi thường GPMB tại Hà Nội.

Bài viết liên quan

Nội dung mang tính chất tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Căn cứ: Luật Đất đai 2024 (các Điều 91, 95, 96, 98, 101, 137), Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang
Zalo